Ý nghĩa của kết quả này
Chọn đơn vị bạn đang có và nhập một giá trị áp suất. Công cụ sẽ chuyển mmHg sang kPa hoặc kPa sang mmHg bằng công thức 1 mmHg = 0.1333224 kPa. Công cụ chỉ chuyển đổi đơn vị và không diễn giải chỉ số đo. [1][2]
mmHg và kPa có nghĩa là gì
Vì sao hệ số là 0.1333224
NIST liệt kê một milimét thủy ngân theo quy ước bằng 133.3224 pascal. Chia cho 1.000 sẽ được 0.1333224 kPa. Phép chuyển đổi ngược là chia kPa cho 0.1333224. [1]
Chuyển đổi từng con số một
Một hồ sơ huyết áp thường có hai giá trị riêng biệt. Hãy chuyển đổi từng con số riêng và giữ nguyên vai trò cũng như thứ tự ban đầu. Chuyển đổi đơn vị không tính giá trị trung bình hoặc thay đổi con số nào là tâm thu hay tâm trương.
Vì sao các giá trị hiển thị sau chuyển đổi có thể hơi khác nhau
Một máy đo hoặc hồ sơ có thể đã làm tròn con số. Công cụ này tính toán từ giá trị bạn nhập và làm tròn giá trị hiển thị sau chuyển đổi đến hai chữ số thập phân, vì vậy chữ số cuối có thể khác với một giá trị hiển thị đã được làm tròn khác. [1]
Phép chuyển đổi này không thể cho bạn biết điều gì
Giá trị sau khi chuyển đổi đơn vị có chính xác cùng thông tin về áp suất như giá trị ban đầu. Nó không thể cho bạn biết chỉ số có nằm trong mức dự kiến đối với bạn hay không, thiết bị có được sử dụng đúng cách hay không hoặc cần thực hiện hành động gì.
Công thức và các giả định
- Phiên bản
- Chuyển đổi milimét thủy ngân và kilopascal theo quy ước, nist-bipm-mmhg-kpa-v1
- Làm tròn
- Tính theo mối quan hệ quy ước 133.3224 Pa cho mỗi mmHg và chỉ làm tròn một lần khi hiển thị, đến hai chữ số thập phân.
- Ví dụ minh họa
- Với 120 mmHg: 120 × 0.1333224 = 15.998688 kPa, hiển thị là 16.00 kPa. Với 16 kPa: 16 ÷ 0.1333224 = 120.0098 mmHg, hiển thị là 120.01 mmHg. [1]
Dành cho ai — và khi nào không nên sử dụng
Mục đích sử dụng
Chuyển đổi trung lập một giá trị áp suất hiện có giữa milimét thủy ngân (mmHg) và kilopascal (kPa), bao gồm số đo tâm thu hoặc tâm trương từ thiết bị hay hồ sơ.
Không dành cho
Công cụ này không diễn giải huyết áp, quyết định chỉ số có cao hay thấp, kết hợp hai số đo, chẩn đoán tình trạng, đánh giá triệu chứng hoặc khuyến nghị điều trị.
Các trường hợp loại trừ
- Phân loại hoặc chẩn đoán huyết áp
- Quyết định điều trị hoặc dùng thuốc
- Đánh giá triệu chứng hoặc phân loại cấp cứu
- Thay đổi, tính trung bình hoặc xác thực số đo từ thiết bị
- Chuyển đổi cả cặp tâm thu/tâm trương trong một lần nhập
Nguồn bằng chứng
- 1. Hướng dẫn sử dụng Hệ đơn vị quốc tế (SI), Phụ lục B.9 — National Institute of Standards and Technology. Truy cập ngày 9 thg 8, 2026.
- 2. Hệ đơn vị quốc tế (Tài liệu SI), ấn bản thứ 9 — Bureau International des Poids et Mesures. Truy cập ngày 9 thg 8, 2026.